Chủ Nhật, 18 tháng 2, 2018
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 01 - Phương pháp luyện phát âm
James – Cộng sự của X3English.
James Joseph Kendall sinh ra và lớn lên ở thành phố Springfield, thuộc tiểu bang Ohio của Mỹ.
Anh đã dạy và giúp đỡ nhiều bạn Việt Nam nâng cao khả năng tiếng Anh suốt gần 4 năm qua.
Anh cũng chính là người sáng lập câu lạc bộ Keep Hanoi Clean và thường xuyên tổ chức các hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường.
Đã bao giờ bạn nghĩ có một chương trình luyện phát âm giúp bạn nói chuẩn giọng Anh – Mỹ chỉ sau 1 tháng? – Với Ulti Pronun, điều đó hoàn toàn có thể.
Bạn sẽ nhận được gì?
Tài khoản học online trên hệ thống https://learn.x3english.com/.
Giáo trình hướng dẫn toàn diện phát âm chuẩn Anh – Mỹ bao gồm: Kế hoạch hành động hàng ngày (Checklist) và Kiến thức bài học.
Email hỗ trợ: Bạn sẽ được biết “một đống lỗi” mà 90% người Việt mắc phải khi phát âm. Giáo trình phát âm bằng tiếng Anh cũng được kèm trong email giúp bạn vừa được học phát âm vừa tăng vốn từ vựng tiếng Anh của mình.
Ulti Pronun sẽ giúp bạn
Có được bí quyết luyện phát âm hiệu quả đã được nghiên cứu và chứng nhận.
Phát âm chính xác toàn bộ 40 âm trong hệ thống âm Anh – Mỹ chuẩn IPA. (Theo Oxford Learner’s Dictionaries – Hệ thống từ điển chuẩn được sử dụng tại hầu hết các trung tâm tiếng Anh uy tín ở Việt Nam.)
Tiết kiệm đến 49% thời gian và công sức luyện tập để nói tiếng Anh chuẩn và tự nhiên.
Phát âm chuẩn và tự nhiên bất kỳ từ Anh – Mỹ nào.
Biết cách sử dụng ngữ điệu, nối âm, trọng âm để nói tiếng Anh.
Tự tin nói tiếng Anh trong mọi hoàn cảnh.
Ulti Pronun – Hệ Thống Phát Âm Chuẩn Giọng Mỹ
Hãy khám phá Ulti Pronun ngay!
Lessons 1Phần 1 – Core Pronun – Ngày 01 – Phương pháp luyện phát âm
Bước 1: Phương pháp luyện phát âm tiếng Anh hiệu quả
Hãy xem video “Hướng dẫn toàn diện về phát âm chuẩn Anh – Mỹ”.
Sau đó, xem lại video 1 lần nữa và luyện tập theo giáo viên.
Hãy click nút MÀU XANH bên dưới và click nút play để xem video.
Lý thuyết luyện tập và thực hành phát âm
Sự khác biệt giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ
Âm /ɒ/ trong tiếng Anh – Anh (BrE) sẽ được phát âm thành /ɑː/ hoặc /ɔː/ trong tiếng Anh – Mỹ (AmE).
Ví dụ:
Got được phát âm là /ɡɒt/ trong BrE nhưng trong AmE được phát âm là /ɡɑːt/.
Dog là /dɒɡ/ trong BrA, và /dɑːɡ/ trong AmE.
Nhiều người Anh dùng nguyên âm đơn /ɔː/ thay cho nguyên âm đôi /ʊə/, đặc biệt trong những từ rất phổ biến, vì thế sure trở thành /ʃɔːr/ vv.vv…
Kí hiệu /r/ trong tiếng BrE thể hiện rằng phát âm của người Anh sẽ bỏ âm này đi khi nó đứng ở cuối từ. Âm này chỉ được phát âm khi nó ở cuối từ và từ đứng liền sau nó bắt đầu bằng một nguyên âm. Trong khi đó, đối với tiếng Anh – Mỹ, tất cả các âm /r/ được phát âm rõ ràng kể cả khi nó đứng ở cuối từ.
Trong một số từ điển, bạn có thể thấy “r” không đứng sau /ə/ trong hệ thống phiên âm quốc tế. Hiện tượng này xuất hiện trong nhiều từ điển thuộc hệ Anh – Anh (BrE). Khi nói tiếng Anh – Mỹ, điều quan trọng là bạn phải chú ý phát âm âm /r/.
Ví dụ:
Teacher đọc là /ˈtiːtʃə/ trong tiếng Anh – Anh nhưng Anh – Mỹ lại là /ˈtiːtʃər/.
Nguyên âm đôi
Ba nguyên âm đôi /ɪə/, /eə/, /ʊə/ chỉ xuất hiện trong tiếng Anh – Anh. Tương ứng với các nguyên âm này, trong tiếng Anh – Mỹ là các nguyên âm đơn có /r/ theo sau:
/ɪə/ trong tiếng Anh – Anh sẽ là /ɪr/ trong tiếng Anh – Mỹ và từ near được phát âm là /nɪr/.
/eə/ được chuyển thành /er/ và ta nghe từ hair là / her/.
/ʊə/ sẽ là /ʊr/ như trong từ pure /pjʊr/.
Nguyên âm /ə/ khi có chữ “r” nghe sẽ tương tự như /er/ nhưng nhẹ hơn. Âm /ə/ được phát âm như khi đứng một mình nhưng ngắn hơn và mạnh hơn. Bạn cần phải cong lưỡi lên, nhưng không được chạm vào vòm miệng.
Ví dụ:
Keeper /ˈkiːpər/
Sweeper /ˈswiːpər/
Locker /ˈlɑːkər/
Âm tiết phụ âm
Âm tiết gồm 2 phần:
Phần lõi là nguyên âm (bắt buộc).
Phụ âm (không bắt buộc).
Ví dụ:
a /ə/ – 1 âm tiết (ə) và chỉ có nguyên âm.
Banana /bəˈnænə/ – 3 âm tiết (bə – næ – nə).
Âm /l/ và /n/ có thể là âm tiết phụ âm, bởi vì chúng có thể tạo ra âm tiết mà không cần đến nguyên âm.
Ví dụ:
Âm tiết phụ âm /l/ có trong từ như middle: /ˈmɪdl/.
Âm tiết phụ âm /n/ có trong từ như sudden: /ˈsʌdn/.
Nguyên âm yếu /i/ và /u/
Ta luôn thấy rõ sự khác biệt giữa hai âm /i/ và /ɪ/, như trong từ heat /hiːt/ và từ hit /hɪt/.
Tuy nhiên, bạn cần chú ý kí hiệu /i/ dùng chỉ một nguyên âm nghe giống cả /iː/ và /ɪ/, và một âm ở giữa hai âm này.
Trong những từ như happy: /ˈhæpi/ hoặc very: /ˈveri/, người bản ngữ phát âm giống /iː/ nhiều hơn nhưng ngắn hơn.
Khi âm /i/ đứng trước âm /ə/, hai âm này nghe sẽ giống như /jə/. Vì thế, từ dubious có thể là /ˈdjuːbiəs/ hoặc /ˈdjuːbjəs/.
Giống như vậy, kí hiệu /u/ chỉ một nguyên âm yếu thay đổi giữa /uː/ và /ʊ/. Âm /u/ đứng ngay trước một phụ âm có thể được phát âm thành /ə/. Vì thế từ stimulate có thể là /stɪmjuleɪt/ hoặc /ˈstɪmjəleɪt/.
Dạng yếu và dạng mạnh
Một số từ phổ biến (ví dụ: at, for, và can) có hai cách phát âm.
Khi tra từ điển, ta sẽ thấy cách phát âm thường gặp trước (dạng yếu).
Cách phát âm thứ hai (dạng mạnh) sẽ được dùng trong câu hỏi, câu cảm thán hoặc khi từ đó đứng cuối câu.
Từ Dạng yếu Dạng mạnh
At /ət/ /æt/
For /fər/ /fɔːr/
Can /kən/ /kæn/
Your /jər/ /jʊr/
Ta thường gặp âm /ə/ dưới dạng yếu của nhiều nguyên âm.
Biến thể của âm /t/:
Nếu âm /t/ được đặt giữa hai nguyên âm và nguyên âm của âm tiết thứ 2 không có trọng âm, âm /t/ sẽ được nói rất nhanh và bị chuyển hóa thành âm /d/ hoặc âm /r/. Cách phát âm này rất phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ.
Bạn đã hoàn thành nhiệm vụ của ngày hôm nay chưa?
Hãy click vào nút màu đỏ [HOÀN THÀNH] dưới đây để kết thúc và chuyển qua bài học tiếp theo.
Bước 2: Tìm hiểu bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế IPA
Tìm hiểu toàn bộ bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế – International Phonetic Alphabet (IPA).
Đọc những chú ý về hệ thống âm IPA.
Hãy click nút MÀU XANH bên dưới xem bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế IPA ngay.
Những chú ý khi học phát âm tiếng Anh - Mỹ
Sự khác biệt giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ
Âm /ɒ/ trong tiếng Anh – Anh (BrE) sẽ được phát âm thành /ɑː/ hoặc /ɔː/ trong tiếng Anh – Mỹ (AmE).
Ví dụ:
Got được phát âm là /ɡɒt/ trong BrE nhưng trong AmE được phát âm là /ɡɑːt/.
Dog là /dɒɡ/ trong BrA, và /dɑːɡ/ trong AmE.
Nhiều người Anh dùng nguyên âm đơn /ɔː/ thay cho nguyên âm đôi /ʊə/, đặc biệt trong những từ rất phổ biến, vì thế sure trở thành /ʃɔːr/ vv.vv…
Kí hiệu /r/ trong tiếng BrE thể hiện rằng phát âm của người Anh sẽ bỏ âm này đi khi nó đứng ở cuối từ. Âm này chỉ được phát âm khi nó ở cuối từ và từ đứng liền sau nó bắt đầu bằng một nguyên âm. Trong khi đó, đối với tiếng Anh – Mỹ, tất cả các âm /r/ được phát âm rõ ràng kể cả khi nó đứng ở cuối từ.
Trong một số từ điển, bạn có thể thấy “r” không đứng sau /ə/ trong hệ thống phiên âm quốc tế. Hiện tượng này xuất hiện trong nhiều từ điển thuộc hệ Anh – Anh (BrE). Khi nói tiếng Anh – Mỹ, điều quan trọng là bạn phải chú ý phát âm âm /r/.
Ví dụ:
Teacher đọc là /ˈtiːtʃə/ trong tiếng Anh – Anh nhưng Anh – Mỹ lại là /ˈtiːtʃər/.
Nguyên âm đôi
Ba nguyên âm đôi /ɪə/, /eə/, /ʊə/ chỉ xuất hiện trong tiếng Anh – Anh. Tương ứng với các nguyên âm này, trong tiếng Anh – Mỹ là các nguyên âm đơn có /r/ theo sau:
/ɪə/ trong tiếng Anh – Anh sẽ là /ɪr/ trong tiếng Anh – Mỹ và từ near được phát âm là /nɪr/.
/eə/ được chuyển thành /er/ và ta nghe từ hair là / her/.
/ʊə/ sẽ là /ʊr/ như trong từ pure /pjʊr/.
Nguyên âm /ə/ khi có chữ “r” nghe sẽ tương tự như /er/ nhưng nhẹ hơn. Âm /ə/ được phát âm như khi đứng một mình nhưng ngắn hơn và mạnh hơn. Bạn cần phải cong lưỡi lên, nhưng không được chạm vào vòm miệng.
Ví dụ:
Keeper /ˈkiːpər/
Sweeper /ˈswiːpər/
Locker /ˈlɑːkər/
Âm tiết phụ âm
Âm tiết gồm 2 phần:
Phần lõi là nguyên âm (bắt buộc).
Phụ âm (không bắt buộc).
Ví dụ:
a /ə/ – 1 âm tiết (ə) và chỉ có nguyên âm.
Banana /bəˈnænə/ – 3 âm tiết (bə – næ – nə).
Âm /l/ và /n/ có thể là âm tiết phụ âm, bởi vì chúng có thể tạo ra âm tiết mà không cần đến nguyên âm.
Ví dụ:
Âm tiết phụ âm /l/ có trong từ như middle: /ˈmɪdl/.
Âm tiết phụ âm /n/ có trong từ như sudden: /ˈsʌdn/.
Nguyên âm yếu /i/ và /u/
Ta luôn thấy rõ sự khác biệt giữa hai âm /i/ và /ɪ/, như trong từ heat /hiːt/ và từ hit /hɪt/.
Tuy nhiên, bạn cần chú ý kí hiệu /i/ dùng chỉ một nguyên âm nghe giống cả /iː/ và /ɪ/, và một âm ở giữa hai âm này.
Trong những từ như happy: /ˈhæpi/ hoặc very: /ˈveri/, người bản ngữ phát âm giống /iː/ nhiều hơn nhưng ngắn hơn.
Khi âm /i/ đứng trước âm /ə/, hai âm này nghe sẽ giống như /jə/. Vì thế, từ dubious có thể là /ˈdjuːbiəs/ hoặc /ˈdjuːbjəs/.
Giống như vậy, kí hiệu /u/ chỉ một nguyên âm yếu thay đổi giữa /uː/ và /ʊ/. Âm /u/ đứng ngay trước một phụ âm có thể được phát âm thành /ə/. Vì thế từ stimulate có thể là /stɪmjuleɪt/ hoặc /ˈstɪmjəleɪt/.
Dạng yếu và dạng mạnh
Một số từ phổ biến (ví dụ: at, for, và can) có hai cách phát âm.
Khi tra từ điển, ta sẽ thấy cách phát âm thường gặp trước (dạng yếu).
Cách phát âm thứ hai (dạng mạnh) sẽ được dùng trong câu hỏi, câu cảm thán hoặc khi từ đó đứng cuối câu.
Từ Dạng yếu Dạng mạnh
At /ət/ /æt/
For /fər/ /fɔːr/
Can /kən/ /kæn/
Your /jər/ /jʊr/
Ta thường gặp âm /ə/ dưới dạng yếu của nhiều nguyên âm.
Biến thể của âm /t/:
Nếu âm /t/ được đặt giữa hai nguyên âm và nguyên âm của âm tiết thứ 2 không có trọng âm, âm /t/ sẽ được nói rất nhanh và bị chuyển hóa thành âm /d/ hoặc âm /r/. Cách phát âm này rất phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ.
Bạn đã hoàn thành nhiệm vụ của ngày hôm nay chưa?
Hãy click vào nút màu đỏ [HOÀN THÀNH] dưới đây để kết thúc và chuyển qua bài học tiếp theo.
Lesson tiếp theo
Ulti Pronun
32 out of 32 steps completed100%
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 01 - Phương pháp luyện phát âm
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 02 - Core sound /iː/
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 03 - Core sound /ɜː/
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 04 - Core sound /ɑː/
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 05 - Core sound /eɪ/
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 06 - Core sound /dʒ/
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 07 - Core sound /j/
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 08 - Core sound /θ/
Phần 1 - Core Pronun - Ngày 09 - Core sound /l/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 10 - Sound /ɪ/ & /iː/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 11 - Sound /ʊ/ & /uː/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 12 - Sound /ʌ/ & /ɑː/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 13 - Sound /æ/ & /e/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 14 - Sound /ə/ & /ɜː/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 15 - Sound /ɔː/ & /ɔɪ/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 16 - Sound /eɪ/ & /aɪ/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 17 - Sound /aʊ/ & /oʊ/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 18 - Sound /p/ & /b/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 19 - Sound /t/ & /d/
Phần 2 – Deep Pronun – Ngày 20 – Sound /t∫/ & /dʒ/
Phần 2 – Deep Pronun – Ngày 21 – Sound /g/ & /k/
Phần 2 – Deep Pronun – Ngày 22 – Sound /v/ & /f/
Phần 2 – Deep Pronun – Ngày 23 – Sound /ð/ & /θ/
Phần 2 – Deep Pronun – Ngày 24 – Sound /r/ & /w/
Phần 2 – Deep Pronun – Ngày 25 – Sound /ʒ/ & /∫/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 26 - Sound /s/ & /z/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 27 - Sound /m/ & /n/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 28 - Sound /η/ & /l/
Phần 2 - Deep Pronun - Ngày 29 - Sound /h/ & /j/
Phần 3 – Ultimate Pronun – Ngày 30 – Word Stress
Phần 3 – Ultimate Pronun – Ngày 31 – Intonation
Phần 3 – Ultimate Pronun – Ngày 32 – Linking sounds
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét