Thứ Tư, 6 tháng 4, 2016

NChọn tài liệu học 2 tốc độ dành cho người mất gốc/ mới bắt đầu

Hầu hết mọi người khi bắt đầu học tiếng Anh đều chọn những tài liệu đơn giản, dễ học. Nhưng với kinh nghiệm của tôi, tốc độ tài liệu audio tiếng Anh quan trọng hơn. Khi luyện nghe, nói tiếng Anh với cùng 1 bài học, bạn sẽ cần thực hành file audio ở 2 tốc độ khác nhau: Audio với tốc độ chậm bằng 50% tới 75% tốc độ nói bình thường. Audio với tốc độ nói tự nhiên của người bản xứ. Hãy xem các học viên nói gì khi luyện tập với audio 2 tốc độ: Bạn đã nhìn thấy sự khác biệt và vô cùng hiệu quả audio 2 tốc độ rồi chứ? Khi bạn mất gốc/ mới học từ đầu, bạn cần được luyện tập với tốc độ chậm trước để đôi tai và miệng bạn dễ dàng nghe và bắt chước theo rồi dần dần bạn nâng trình độ dần lên với audio tốc độ nói tự nhiên. Nó giống hệt như cách bạn dạy nói cho trẻ con, bạn sẽ nói rất chậm rãi để bé có thể nghe và bắt chước theo. Hãy tham khảo bài nghe lấy từ Lesson 01 của giáo trình Eng Breaking dưới đây và cảm nhận: Point of View - Present Tense Story - Tốc độ nói chậm Trình chơi Audio 00:00 00:00 Sử dụng các phím mũi tên Lên/Xuống để tăng hoặc giảm âm lượng. Point of View - Present Tense Story - Tốc độ nói của người bản xứ Trình chơi Audio 00:00 00:00 Sử dụng các phím mũi tên Lên/Xuống để tăng hoặc giảm âm lượng. Transcript Tôi tin là bạn sẽ thấy rất dễ nghe, không cần phải sử dụng tới Transcript để hiểu. 12 chủ đề giao tiếp cơ bản phổ biển nhất cần thành thạo Khi mới bắt đầu học, hãy tập trung luyện tập, thực hành và thành thạo 12 chủ đề giao tiếp phổ biến ở dưới đây, chiếm tới 93% chủ đề giao tiếp hàng ngày: Giới thiệu bản thân. Trò chuyện về sở thích cá nhân. Chuẩn bị cho buổi hẹn, cafe. Tham gia lễ hội. Đi mua sắm, shopping. Ăn trưa, ăn tối ở nhà hàng. Trò chuyện về âm nhạc. Chuẩn bị khi đi máy bay. Hỏi thăm đường phố. Cách nhờ sự giúp đỡ. Trò chuyện, tâm sự với bạn bè, đồng nghiệp. Đi du lịch ở nước ngoài. Hãy nhớ, phá băng là chặng đường khó khăn nhất khi bạn đi từ zero tới hero, bạn cần dồn mọi năng lượng, nỗ lực để vượt qua giai đoạn này. Khi bạn đã vượt qua, đã có thể tự tin nói chuyện bằng tiếng Anh thì các chặng tiếp theo sẽ nhẹ nhàng, dễ dàng hơn. Và chặng tiếp theo bạn cần chinh phục là phát âm. Chặng 2: Luyện Phát Âm - 1 Tháng Hầu hết mọi người rất vất vả để luyện phát âm tiếng Anh với 44 âm cơ bản và hàng trăm cụm âm khó, họ phải rất chăm chỉ luyện từng âm, từng từ, cụm từ rồi câu. Sự khó khăn, phức tạp này làm nhiều người bỏ cuộc. Có 1 cách luyện phát âm thông minh hơn, đơn giản hơn và hiệu quả cao hơn khi bạn áp dụng nguyên lý 80/20 và 2 kỹ thuật luyện phát âm dưới đây. Chỉ với 8 âm cốt lõi này, bạn sẽ phát âm chuẩn 97% lượng từ vựng tiếng Anh chỉ trong 20 giờ Luyện phát âm rất đơn giản. Bạn sẽ thay đổi khả năng phát âm chỉ sau 32 ngày. Nó sẽ dễ dàng khi bạn áp dụng nguyên lý 80/20... ... tập trung luyện 8 âm cốt lõi (20% số lượng âm) tạo ra tới 80% kết quả phát âm chuẩn như người Mỹ. Hãy xem chia sẻ thực tế từ học viên: Và bây giờ, hãy khám phá nguyên lý 80/20 với 8 âm cốt lõi qua video dưới đây: Bí quyết 5 giây phát âm chuẩn Mỹ chỉ với 3 bước đơn giản 91% các học viên đều mắc phải 1 lỗi chung khi giao tiếp là: "Việt hóa các âm tiếng Anh" Đây là hệ quả khi bạn đã nói tiếng Việt hàng chục năm nay. Cách đơn giản nhất để trị tận gốc lỗi này và tạo cho mình 1 giọng phát âm chuẩn là luyện tập theo kỹ thuật 3 giai đoạn. Hãy xem kết quả từ học viên X3English khi áp dụng kỹ thuật 3 giai đoạn (3 Stage Technique): Và bây giờ, hãy tìm hiểu kỹ thuật 3 giai đoạn qua video dưới đây: Nói tiếng Anh chuẩn Mỹ với Kỹ Thuật Mài Âm chỉ sau 1 tháng luyện tập Để nói chuẩn như người Mỹ, bạn không chỉ luyện phát âm chuẩn 44 âm cơ bản mà còn đầu tư rất nhiều thời gian, công sức để luyện: Nói chuẩn trong từ. Nói chuẩn trong câu. Nói với ngữ điệu như người bản xứ. Thực tế là bạn có thể nhanh chóng nói chuẩn hơn khi luyện phát âm theo kỹ thuật Mài âm. Click vào nút play dưới đây để học cách áp dụng kỹ thuật vô cùng đơn giản và hiệu quả này: Chỉ sau 32 ngày luyện tập theo cách trên, mọi người sẽ ngạc nhiên vô cùng mỗi khi bạn nói tiếng Anh với giọng rất Tây. Và thách thức cuối cùng với bạn là ...​ Chặng 3: Làm Chủ Tiếng Anh Giao Tiếp​ Tại Môi Trường Công Sở - 4 Tháng Hãy nhớ, mục tiêu học tiếng Anh của bạn là để thăng tiến trong sự nghiệp, chuyển sang làm việc tại công ty đa quốc gia hay công ty có môi trường sử dụng tiếng Anh với mức thu nhập cao hơn 5 - 7 lần. Do đó, tiếng anh giao tiếp cơ bản không đủ để bạn có thể làm việc với đối tác, sếp, đồng nghiệp bằng tiếng Anh. Bạn cần làm chủ tiêng anh giao tiếp tại môi trường công sở với những yêu cầu cao hơn. Hãy xem 4 giai đoạn mà bất kỳ nhân viên nào cũng đều trải qua: Khởi động: tham gia phỏng vấn, tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng, làm quen nơi làm việc mới, đồng nghiệp mới. Chạy đà: Học các kỹ năng cơ bản trong công việc như gọi điện, email cho khách hàng, làm việc nhóm, thuyết trình. Tăng tốc: Trở thành “key member” và đối mặt với các thử thách lớn hơn như quản lý dự án, team work, xử lý các vấn đề khó khăn. Cất cánh: Thử sức ở vai trò quản lý với các thách thức về tổ chức, phân công công việc, quản lý nhân viên. Trong 4 giai đoạn này, bạn cần làm chủ 3 nhóm kỹ năng tiếng Anh nâng cao sau: Kỹ năng giao tiếp nâng cao tại môi trường công sở: Interviewing Skills Networking Skills Telephoning Skills Meeting Skills Explanation & Presentation Negotiation & Persuasion Kỹ năng viết Email Writing Survey Writing Report Kỹ năng quản lý và xử lý công việc ​Project Management Leadership Time Management Problem Solving 3 nguyên tắc luyện tập tiếng Anh công sở hiệu quả Khi luyện tập, bạn nên tập trung vào 3 nguyên tắc sau: #1. Tính ứng dụng thực tế: bạn cần học từ những câu chuyện đang diễn ra thực tế tại công sở để ứng dụng được ngay vào công việc. Tránh xa những nội dung sách vở, hàn lâm. Có khoảng 16 chủ đề bạn cần thành thạo, hãy khám phá ở ngay dưới bài viết này #2. Tập trung vào 3 kỹ năng cốt lõi trong giao tiếp: luyện nghe ngấm, nói đuổi và phản xạ đa chiều. #3. Biết cách duy trì động lực học: khi đi làm, bạn thường rất bận rộn, không có nhiều thời gian để học và dễ chán nản, dễ dàng bỏ cuộc ngay sau khi mới bắt đầu 1 vài tuần. Do đó, bạn cần: Mục tiêu học rõ ràng Sổ tay checklist, biết phải làm gì mỗi ngày Người đồng hành, nhắc nhở và hỗ trợ ngay khi bạn cần​ Sử dụng giáo trình như bộ phim để x2 hiệu quả học tiếng Anh công sở Đa số các trung tâm, học viên chọn lựa các giáo trình tiếng Anh công sở mang tính truyền thống như: Các tình huống trong công việc khá độc lập, thiếu tính liên kết giữa các bài học Mang tính sách vở, hàn lâm cao Học từ vựng theo danh sách và các chủ đề công sở 1 cách máy móc. Nhưng với gần 5 năm nghiên cứu, tôi và cộng sự X3English thấy giáo trình sử dụng bối cảnh là câu chuyện thú vị, đầy cảm xúc sẽ giúp bạn học hiệu quả hơn. Và cách hay nhất là bạn thực hành, đóng vai làm nhân vật chính trong 1 bộ phim dài tập. Đây là cách sử dụng phim để x2 hiệu quả học tiếng Anh. Đầu tiên, hãy lựa chọn học theo 1 giáo trình tiếng Anh công sở được thiết kế như 1 kịch bản phim, ví dụ như bộ Com Fluency.

Những công việc tốt nhất tại Mỹ cho người định cư

Những công việc tốt nhất tại Mỹ cho người định cư

Định cư Mỹ, một môi trường sống và làm việc với rất nhiều rào cản nếu bạn không vượt qua được thì Mỹ không hẳn là một “giấc mơ”. Những rào cản bạn thường thấy như sự bất đồng ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán... Nhưng quan trọng hơn hết là việc làm vì nó quyết định đến chất lượng cuộc sống của bạn. 
Và sẽ có rất nhiều khó khăn ở một môi trường làm việc năng động nhiều cạnh tranh, đôi lúc có thể bạn sẽ chẳng kiếm được việc làm hoặc nếu có thì đó là những việc lặt vặt ở tiệm nail, spa, tiệm giặt ủi, các nhà máy hoặc trang trại nông nghiệp, công ty xây dựng… Mới đây trang US News đã công bố kết quả khảo sát thường niên về thị trường lao động Mỹ. Có thể dễ dàng nhận thấy các công việc liên quan đến chăm sóc sức khỏe, y tế và công nghệ thông tin vẫn đang rất “hot” với thu nhập hấp dẫn. Cùng IBID điểm qua 10 ngành nghề có cơ hội thăng tiến cũng như mức lương khiến nhiều người khao khát nhất khi định cư tại Mỹ qua bài viết sau.

1. Nhóm ngành nghề công nghệ thông tin
Mỹ đất nước với những trụ sở công nghệ hàng đầu thế giới như Apple, Microsoft, Google, Lenovo... đó cũng là lí do khiến Mỹ luôn gắn liền với sự phát triển tiên phong của công nghệ nói chung và internet nói riêng điều đó khiến cho nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực cho ngành công nghệ thông tin không ngừng tăng cao. Chính vì vậy, với nhiều bạn trẻ hiện nay, ngành công nghệ thông tin tại Mỹ đang là lựa chọn hàng đầu.
Nhóm ngành công nghệ thông tin đang là sự lựa chọn hàng đầu của giới trẻ Mỹ

Lập trình viên
Không giống các nghề khác trong BXH này, lập trình viên máy tính có thể gia nhập thị trường lao động sau khi được đào tạo 2 năm thay vì phải có bằng cử nhân 4 năm. Nhưng nếu muốn thăng tiến, bạn sẽ phải học hỏi không ngừng nghỉ để cập nhật những ngôn ngữ lập trình mới nhất. Theo khảo sát các lập trình viên có mức độ hài lòng về công việc rất cao, mức lương cạnh tranh và triển vọng nghề nghiệp rất rộng mở.

Kỹ sư phần mềm
Theo Bryan Cantrill – Phó chủ tịch phụ trách điện toán đám mây của công ty Joyent, các kỹ sư phầm mềm vừa phải biết một tay viết code, tay kia nắm bắt những xu hướng của ngành IT. Đây cũng là ngành có bước thăng tiến liên tục và nếu bạn là người ham học hỏi, khả năng thành công lại càng cao bởi hầu như ai cũng có cơ hội bứt phá vượt cấp.

Thiết kế website
Công việc thiết kế website đòi hỏi người làm phải có hiểu biết về các ứng dụng và mã lệnh HTML cũng như khả năng nắm bắt thị hiếu lướt web của người dùng qua đó tạo nên những trang web bắt mắt, thân thiện. Để được tuyển dụng, thông thường bạn phải có bằng cử nhân chuyên ngành IT. Ngoài ra, còn phải học và thi để đạt một số chứng chỉ chuyên môn. Nhưng chừng đó là chưa đủ nếu bạn không có sự kiên nhẫn, trí tưởng tượng tốt cùng sự linh hoạt.

Chuyên gia phân tích hệ thống máy tính
Chuyên gia phân tích hệ thống máy tính là những người phân tích nhu cầu công nghệ của khách hàng và giúp họ xây dựng một hệ thống có thể đáp ứng nhu cầu đó. Cũng giống các công việc khác trong ngành IT, chuyên gia phân tích hệ thống cần có ít nhất bằng cử nhân ngành máy tính. Ngoài ra, cũng cần có khả năng phân tích hệ thống doanh nghiệp.

Quản lý cơ sở dữ liệu
Trong thời đại công nghệ số hiện nay, hầu như mọi thông tin đều được lưu trữ trên máy tính và do vậy cần có những chuyên gia quản lý cơ sở dữ liệu để thiết kế, xây dựng và bảo trì các hệ thống lưu trữ đó. Để được tuyển dụng, bạn cần có một bằng cử nhân khoa học máy tính hoặc quản lý hệ thống thông tin. Ngoài ra, người làm cũng cần có các chứng chỉ về các hệ thống cơ sở dữ liệu.

2. Nhóm ngành nghề chăm sóc sức khỏe, y tế cộng đồng
Với một đất nước có điều kiện sống và dân trí cao như Mỹ, con người lại càng quan tâm chăm sóc đến sức khỏe của mình vì đúng như câu nói “Sức khỏe là vàng, có sức khỏe là có tất cả”. Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng các dịch vụ y tế ngày càng tăng nhanh trong khi nguồn nhân lực chất lượng cho ngành này hiện vẫn còn rất nhiều chỗ trống.
Nhóm ngành chăm sóc sức khỏe, y tế cộng đồng đang được khuyến khích tại Mỹ

Bác sỹ trị liệu
Đây là các bác sỹ được đào tạo chuyên biệt để điều trị các bệnh nhân gặp vấn đề về tâm thần, thể chất, gặp trở ngại trong quá trình phát triển hoặc có vấn đề về cảm xúc. Họ sẽ hướng dẫn để giúp bệnh nhân có thể tự chăm sóc cho bản thân. Theo Bộ Lao động Mỹ, nhu cầu lao động của ngành này sẽ tăng 33,5% trong giai đoạn 2015 – 2017.

Nhân viên hỗ trợ y tế
Theo báo cáo của Bộ Lao động Mỹ, hiện tại đa phần các cơ sở y tế đều không đòi hỏi bằng cấp với vị trí này. Dù vậy, để đảm bảo cơ hội được nhận cao hơn 160.000 ứng viên khác đang muốn có vị trí này, bạn nên tham gia một khóa đào tạo tại các trường dạy nghệ hoặc trường đại học có các chương trình về trợ giúp y tế. Ngoài ra, nếu có thể giành được chứng chỉ của Hiệp hội trợ lý y tế Mỹ, cơ hội để bạn thành công càng cao hơn.

Dược sỹ
Đây chính là một trong những ngành có thu nhập hấp dẫn hàng đầu tại Mỹ. Bên cạnh đó đây cũng là ngành có triển vọng rất tươi sáng. Dù vậy nó cũng đòi hỏi ở bạn rất nhiều thời gian với nhiều năm đèn sách, hàng loạt cuộc kiểm tra và cả những khóa học sau đại học trước khi được khoác lên mình chiếc áo khoác trắng. Và cũng giống các nghề chăm sóc sức khỏe khác, các dược sỹ thường phải làm ca đêm, vào cuối tuần và đôi khi cả trong kỳ nghỉ.

Y tá
Một trong những yếu tố đầu tiên bạn cần cân nhắc trước khi bước chân vào ngành này đó là bạn sẽ trở thành loại hình y tá nào. Theo Michael Wolf, một nhà kinh tế của BLS, một trong những lí do khiến nhu cầu nhân sự ngành này tại Mỹ tăng tới 712.000 người trong thập niên này là bởi đây là một nghề rất rộng mở. Để được hành nghề, ngoài việc phải hoàn thành khóa học y tá tại một trường cao đẳng hoặc đại học bạn có thể còn cần có chứng chỉ y tá thực hành.

Chuyên gia thể thực
Đây là một công việc chăm sóc sức khỏe nữa đòi hỏi phải có trình độ tối thiếu là thạc sỹ trước khi được hành nghề. Và đòi hỏi này là khá phù hợp bởi chuyên gia thể thực thường phải chăm sóc rất nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau: các VĐV thể thao, người bị cụt tay chân, bệnh nhân đột quỵ… Nhiệm vụ của các chuyên gia này là giúp người bệnh hồi phục khả năng vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể và phát huy sức mạnh của các cơ. Đây là nghề có triển vọng rất lớn bởi nhu cầu đến năm 2020 được dự báo tăng tới 40%.

Đó là 10 công việc có mức lương hấp dẫn mà cơ hội tuyển dụng cao. Tuy nhiên để có một việc làm phù hợp nhất cho bản thân khi định cư tại Mỹ thì còn rất nhiều yếu tố chi phối. Bạn có thể tìm hiểu kĩ hơn về cuộc sống tại Mỹ những điều mà bạn cần phải lưu ý qua các bài viết khác của IBID. Chúc bạn sẽ tìm cho mình được một công việc phù hợp, cũng như có một cuộc sống ổn định tại Mỹ.

Người Việt sang Mỹ nên sống ở tiểu bang nào?

Người Việt sang Mỹ nên sống ở tiểu bang nào?

Theo như nhiều thống kê đáng tin cậy thì hiện tại có đến hơn 40% người Mỹ gốc Việt sống ở California, chủ yếu ở quận Cam (Orange), Los Angeles và Santa Clara.Vậy vì lý do gì mà khi sang Mỹ thì người Việt nên định cư ở tiểu bang này?
Nước Mỹ luôn được đánh giá là một cường quốc về mặt kinh tế trên toàn thế giới, theo đà phát triển của kinh tế thì điều kiện sống cũng như chế độ an sinh xã hội của người dân cũng tăng cao. Chẳng có gì là bất ngờ khi đây là một trong những quốc gia thu hút người nhập cư nhất thế giới. Tuy nhiên sau những hào nhoáng người đời hay biết tới thì cuộc sống của những người Việt định cư tại Mỹ vốn không hề dễ dàng,  mức sống ở các thành phố ở Mỹ cao nhưng nó cũng đòi hỏi người ta phải bỏ ra nhiều công sức lao động tương đương.

Theo như nhiều thống kê đáng tin cậy thì hiện tại có đến hơn 40% người Mỹ gốc Việt sống ở California, chủ yếu ở quận Cam (Orange), Los Angeles và Santa Clara.

Vậy vì lý do gì mà khi sang Mỹ thì người Việt nên định cư ở tiểu bang này?

nguoi viet o california
Một siêu thị ở khu phố người Việt ở Mỹ.

1. Ít có sự phân biệt chủng tộc:

Tiểu bang California là nơi có nhiều cộng đồng nhập cư gốc Á như người Hoa, người Nhật…vv…vv nên sự khác biệt về văn hóa cũng không quá rõ ràng và không khí trong xã hội nơi đây cũng vì thế mà thân thiện và ít khi có những trường hợp phân biệt hay kỳ thị chủng tộc. Đặc biệt ở đây còn có  nhiều khu dân cư tập trung của người Việt, tiêu biểu là Little Saigon ở nam California với nhiều đền chùa, chợ hàng quán, các khu vui chơi giải trí đậm nét văn hóa Việt.

2. Có cộng đồng người Việt

Cộng đồng người Việt tại đây dần hình thành từ sau năm 1975 nhờ các chính sách nhập cư của Hoa Kỳ và lâu dần theo thời gian số lượng người Việt ở bang California ngày càng đông đúc và hình thành một cộng đồng có bản sắc văn hóa riêng.

3. Cơ hội việc làm cao

Khí hậu của vùng miền Nam tiểu bang California khá dễ chịu với người Việt, bên cạnh đó ven vùng vịnh Louisiana còn là nơi có nhiều cơ hội việc làm, đặc biệt trong các ngành nông nghiệp và đánh cá.

Những tiểu bang nhiều người Việt sinh sống ở Mỹ

Truyền thống lâu đời của người dân ta là quen với cách sống làng xóm, nơi tình thân máu mủ đồng hương gần gũi lại với nhau. Đây là một trong số tiểu những tiểu bang có nhiều người Việt sinh sống trên đất Mỹ.
Cộng đồng người Việt ở Mỹ là một trong những cộng đồng lớn tại quốc gia này. Phần lớn cộng đồng người Việt tại mỹ không định cư một cách rải rác mà tập trung ở một số tiểu bang có khí hậu gần giống với quê nhà và tạo thành những khu dân cư đa phần là người gốc Việt, điều này một phần phản ánh truyền thống lâu đời của người dân ta là quen với cách sống làng xóm, nơi tình thân máu mủ đồng hương gần gũi lại với nhau. Đây là một trong số tiểu những tiểu bang có nhiều người Việt sinh sống trên đất Mỹ.

cong dong nguoi viet o my
Một khu dân cư người Việt ở Mỹ

1. Tiểu bang California:

Là tiểu bang đông dân nhất đồng thời cũng là tiểu bang đứng thứ ba về diện tích trên đất Hoa Kỳ. Nơi đây có điều kiện tự nhiên khí hậu đa dạng và sinh động, hơn thế nữa tại vùng đất này còn có nhiều phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và còn là một trung tâm kinh tế quan trọng của nước Mỹ với những địa danh nổi tiếng như : Los Angeles với thế mạnh về thương mại và tài chính, Hollywood – thiên đường điện ảnh, thung lũng Silicon... Trên toàn lãnh thổ Hoa Kỳ, đây là nơi mà người Việt tập trung đông nhất.

2. Tiểu bang Texas:

Đây là một tiểu bang nằm ở khu vực trung tâm vùng Tây Nam của Hoa Kỳ, có lượng dân số người Việt sinh sống đứng thứ hai tại Mỹ. Khu vực này có khí hậu nhiệt đới ẩm, ở các vùng gần bờ biển khí hậu có phần ôn hòa hơn và chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm không quá lớn. Vào mùa hè, cái nóng bao phủ trên khắp tiểu bang Texas, đỉnh điểm của sự nóng nực có khi lên đến 35 độ C. Với người việt ở Mỹ sống tại bang Texas, mùa đông là thời điểm có khí hậu dễ chịu nhất trong năm.

Texas là một tiểu bang có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất dồi dào thích hợp phát triển các ngành công nghiệp dầu khí, bông sợi và các hoạt động chăn nuôi.

3. Tiểu bang Wasington:

Tiểu bang được đặt theo tên của vị tổng thống Mỹ đầu tiên – Geogre Washington, năm ở phía Tây Bắc Thái Bình Dương. Vùng đất này có tổng diện tích 184.827 km², dân số: 7 triệu người (năm 2013), mật độ dân số: 39,6 người/km². Đa phần diện tích được bao phủ bởi rừng, do đó tiểu bang Washington chịu ảnh hưởng lớn bởi kiểu khí hậu từ núi xuống vùng ven biển. Dân số người Việt sinh sống tại tiểu bang Washington xếp thứ 3 trên toàn đất Mỹ và phần lớn tập trung tại thành phố Seatle. Một số thế mạnh kinh tế của tiểu bang Washington thể hiện qua các ngành nghề mũi nhọn như: chế tạo máy bay, công nghệ sinh học và du lịch, đặc biệt là du lịch biển.

Bên cạnh đó, nông nghiệp cũng là một ngành kinh tế phát triển mạnh tại tiểu bang này.

4. Tiểu bang Florida:

Nằm ở miền Đông Nam nước Mỹ . Tiểu bang Florida có địa hình đồi núi thấp, với một số lượng rất lớn các vùng hồ và rừng rậm, xen kẽ là các đầm lầy trải dài trên diện tích. Khí hậu nơi đây khá dễ chịu và vì thế cho nên thu hút rất đông lượng khác du lịch cũng như dân định cư, đây là vùng đất tắm trong ánh mặt trời quanh năm suốt tháng và sự ấm áp dễ chịu tìm đến trong những tháng ngày đông giá.

Nền kinh tế của Florida gây ấn tượng mạnh từ những lợi thế trong việc phát triển ngành du lịch. Một đường bờ biển dài khiến tiểu bang này được biết đến như một điểm dừng chân nghỉ dưỡng tuyệt vời nhất thế giới. Hơn thế nữa, đây còn là tiểu bang tập trung nhiều những khu công viên giải trí nổi tiếng, có thể kể đến hai tên tuổi lớn là Orlando và Walt Disney World. Tiếp đó là những ngành công nghiệp cũng không kém phần quan trọng như sản xuất nước giải khát trái cây và khai khoáng. Cuộc sống người việt ở Mỹ sống tại bang Florida cũng giống như ở các bang khác người Việt ở đây làm rất nhiều nghề, nhiều việc nhưng đa phần là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở các trang trại và những dịch vụ chăm sóc cá nhân khác, đặc biệt là có rất nhiều người Việt làmnghề nail ở Mỹ

5. Tiểu bang New York:

New York là tiểu bang có khí hậy ảnh ướt quanh năm, tổng diện tích của tiểu bang New York là 141.089 km². New York xếp thứ 27 trong tổng số 50 bang của Hoa Kỳ về diện tích nhưng là tiểu bang có dân số lớn thứ 3 trên toàn đất Mỹ, đây còn là một trung tâm toàn cầu về thương mại và quốc tế. Nổi tiếng nhất trong các trung tâm tài chính và kinh tế của New York là phố Wall. Rất nhiều hãng công nghiệp hàng đầu nước Mỹ đặt trụ sở của mình tại đây. New York không chỉ là nơi có ảnh hưởng rất lớn về thương mại, tài chính mà còn là cả nền văn hóa và nghệ thuật của nước Mỹ. 



California sẽ là tiểu bang có mức lương tối thiểu cao nhất nước Mỹ

California sẽ là tiểu bang có mức lương tối thiểu cao nhất nước Mỹ

Ông Jerry Brown, Thống đốc bang California vừa công bố thỏa thuận với các nghị sĩ, lãnh đạo các nghiệp đoàn nhằm tăng mức lương tối thiểu của người lao động tại bang này lên 15 USD/giờ vào năm 2023.
jerry brown
Thống đốc tiểu bang California - Jerry Brown

Thống đốc tiểu bang California của mỹ vừa công bố thỏa thuận với các nghị sĩ cũng như lãnh đạo của các nghiệp đoàn tại tiểu ban này về việc gia tăng mức lương tối thiếu của người lao động định cư tại Mỹ ở tiểu bang California lên 15USD/giờ vào năm 2023.

Đề xuất tăng lương tối thiểu, hiện ở mức 7,25 USD/giờ trên toàn liên bang trong suốt sáu năm qua, vấp phải sự phản đối của các nghị sĩ đảng Cộng hòa và một số hiệp hội doanh nghiệp, do quan ngại về những tác động tiêu cực của việc này đối với công ty nhỏ và ngân sách chính phủ. 

Nếu như kế hoạch này được thông qua, thì Califorina sẽ trở thành tiểu bang đầu tiên có mức lương tối thiểu cao nhất trên toàn nước Mỹ. Mức lương tối thiểu hiện tại ở tiểu bang này là 10USD/giờ, ở Washington D.C là 10,5USD/giờ .

Việc mất cân bằng về thu nhập giữa các tiểu bang đã luôn là một vấn đề đặt lên hàng đầu tại Mỹ. Tổng thống Mỹ đương nhiệm – ông Barack Obama cũng từng đề xuất một mức lương tối thiểu trên toàn quốc và ứng cử viên đảng Dân chủ Bernie Sanders cũng ủng hộ việc đưa ra mức lương tối thiểu 15 USD/giờ.

Giới chuyên gia kinh tế nhận định việc tăng lương tối thiểu từ 10 USD/giờ lên 15 USD/giờ sẽ cải thiện đời sống của những người dân thu nhập thấp, song điều này cũng có thể khiến giới chủ giảm số lượng công việc có mức lương thấp ít nhất 5-10%. Mặt khác, một số người cho rằng điều này cũng có thể gây ra những áp lực nhất định đến hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ khi chi phí lao động tăng lên.

100 câu hỏi thi quốc tịch Mỹ mới nhất

100 câu hỏi thi quốc tịch Mỹ mới nhất

Sau khi hoàn thành hồ sơ xin nhập tịch Mỹ, bạn sẽ phải trải qua một bài kiểm tra cam go gồm hệ thống 100 câu hỏi thi quốc tịch. Nếu đáp ứng được các yêu cầu của cục sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) thì bạn sẽ chính thức được nhập quốc tịch Mỹ.
Và trong cuộc phỏng vấn các công dân của mình, các nhân viên USCIS sẽ yêu cầu bạn trả lời bằng miệng lên tới 10 trong số 100 câu. Bạn phải trả lời ít nhất 6 trong số 10 câu hỏi một cách chính xác để đạt được điểm đậu.

100 cau hoi thi quoc tich my moi nhat 1
Các nhân viên cũng có thể sẽ hỏi bạn một số câu hỏi khác để khẳng định rằng bạn có kiến thức cơ bản về nước Mỹ. Dưới đây IBID xin giới thiệu đến bạn 3 nhóm câu hỏi sẽ được yêu cầu trả lời khi tham gia thi quốc tịch Mỹ.

1. Công quyền Hoa Kỳ
2. Lịch sử hoa kỳ
3. Tổng hợp về kiến thức công dân.

Phần 1: Công quyền hoa kỳ

Công dân Hoa Kỳ có quyền bầu cử trong khi những người không phải là công dân thì không được. Trong một số trường hợp, công dân cũng được xử lý các thủ tục di trú nhanh hơn khi đưa các thành viên gia đình ở nước ngoài tới Hoa Kỳ. Ngoài ra, khi là công dân bạn cũng được hưởng lợi trong việc tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của chính phủ Hoa Kỳ khi đi du lịch nước ngoài, tiếp cận rộng hơn tới một trong những hệ thống giáo dục cao học hàng đầu trên thế giới và có thể dễ dàng đủ tiêu chuẩn hơn cho các mức học phí trong tiểu bang tại các trường đại học và cao đẳng công... Đó là những yếu tố có trong nhóm câu hỏi về “công quyền Hoa Kỳ”.

A. Các nguyên tắc của dân chủ hoa kỳ

1. Luật cao nhất của quốc gia là gì?
▪ Hiến Pháp
2. Hiến Pháp có mục đích gì?
▪ Thiết lập chánh phủ
▪ Mô tả tổ chức chánh phủ
▪ Bảo vệ các quyền căn bản của người dân Hoa Kỳ
3. Ý tưởng tự quản trị nằm trong ba chữ đầu tiên của Hiến Pháp. Các chữ này là những chữ nào?
▪ Chúng tôi người dân (We the People)
4. Tu chính án là gì?
▪ Một sự thay đổi (trong Hiến Pháp)
▪ Một sự thêm (vào Hiến Pháp)
5. Ta gọi mười tu chính đầu tiên vào Hiến Pháp là gì?
▪ Luật Dân Quyền
6. Kể ra Một quyền hoặc một tự do trong Tu Chính Án Đầu Tiên (First Amendment)?*
▪ Tự do ngôn luận
▪ Tự do tôn giáo
▪ Tự do hội họp
▪ Tự do báo chí
▪ Tự do thỉnh nguyện chánh phủ
7. Hiến Pháp có bao nhiêu tu chính án?
▪ Hai mươi bảy (27)
8. Bản Tuyên Ngôn Độc Lập có ý nghĩa gì?
▪ Thông báo nền độc lập của chúng ta (khỏi Anh Quốc)
▪ Tuyên cáo nền độc lập của chúng ta (khỏi Anh Quốc)
▪ Cho biết Hoa Kỳ đã tự do (khỏi Anh Quốc)
9. Kể ra Hai quyền trong bản Bản Tuyên Ngôn Độc Lập?
▪ Quyền sống
▪ Quyền tự do
▪ Quyền theo đuổi hạnh phúc
10. Tự do tôn giáo là gì?
▪ Bạn có thể theo bất cứ tôn giáo nào, hoặc không theo tôn giáo nào.
11. Hệ thống kinh tế của Hoa Kỳ gọi là gì?*
▪ Kinh tế tư bản
▪ Kinh tế thị trường
12. “Thượng tôn luật pháp” là gì?
▪ Mọi người đều phải tuân theo luật pháp.
▪ Cả các người lãnh đạo đều phải tuân theo luật pháp.
▪ Nhà cầm quyền phải tuân theo luật pháp.
▪ Không ai được ở trên pháp luật cả.

B. Hệ thống công quyền
13. Cho biết một ngành hay phần của công quyền.*
▪ Quốc Hội
▪ Lập pháp
▪ Tổng Thống
▪ Hành pháp
▪ Các tòa án
▪ Tư pháp
14. Cách nào ngăn cản một ngành công quyền trở thành quá mạnh?
▪ Kiểm soát lẫn nhau
▪ Phân quyền
15. Ai phụ trách hành pháp?
▪ Tổng Thống
16. Ai làm luật liên bang?
▪ Quốc Hội
▪ Thượng và Hạ Nghị Viện
▪ Ngành Lập Pháp (của Liên Bang hay Quốc Gia)
17. Hai phần của Quốc Hội Hoa Kỳ là gì?*
▪ Thượng và Hạ Nghị Viện
18. Có bao nhiêu Thượng Nghị Sĩ Liên Bang?
▪ Một trăm (100)
19. Chúng ta bầu Thượng Nghị Sĩ cho bao nhiêu năm?
▪ Sáu (6)
20. Ai là một trong những Thượng Nghị Sĩ Liên Bang của bạn?*
▪ Câu trả lời thay đổi tùy tiểu bang. [Cư dân ở thủ đô Washington, D.C. và cư dân ở các lãnh thổ Hoa Kỳ trả lời là DC hoặc lãnh thổ mình ở không có thượng-nghị-sĩ.]
21. Hạ-Nghị-Viện có bao nhiêu dân biểu?
▪ Bốn trăm ba mươi lăm (435)
22. Chúng ta bầu dân biểu cho mấy năm?
▪ Hai năm (2)
23. Cho biết tên dân biểu của bạn.
▪ Câu trả lời sẽ thay đổi tùy nơi. [Cư dân ở các nơi có Đại Biểu “không có quyền biểu quyết” hoặc Đại Biểu Thường Trú có thể nói tên người đó. Cũng có thể trả lời là vùng đó không có đại diện có quyền biểu quyết tại Quốc Hội.]
24. Thượng-nghị-sĩ đại diện ai?
▪ Tất cả người dân trong tiểu bang
25. Tại sao có những tiểu bang có nhiều đại biểu hơn các tiểu bang khác?
▪ (Vì) dân số tiểu bang đó
▪ (Vì) tiểu bang đó đông dân hơn
▪ (Vì) một số tiểu bang đông dân hơn tiểu bang khác
26. Nhiệm kỳ Tổng Thống là mấy năm?
▪ Bốn (4) năm
27. Bầu Tổng Thống vào tháng nào?*
▪ Tháng Mười Một
28. Hiện nay tên Tổng Thống Hoa Kỳ là gì?*
▪ Barack Hussein Obama
▪ Barack Obama
▪ Obama
29. Hiện nay tên Phó Tổng Thống Hoa Kỳ là gì?
▪ Joseph Robinette Biden
▪ Joe Biden
30. Nếu Tổng Thống không còn làm việc được nữa, ai sẽ thay thế làm Tổng Thống?
▪ Phó Tổng Thống
31. Nếu cả Tổng Thống và Phó Tổng Thống không còn làm việc được nữa, ai sẽ thay thế?
▪ Chủ Tịch Hạ Nghị Viện
32. Ai là Tổng Tư Lệnh quân đội?
▪ Tổng thống
33. Ai sẽ ký dự thảo luật thành luật?
▪ Tổng Thống
34. Ai có quyền phủ quyết các dự luật?
▪ Tổng Thống
35. Nội các của Tổng Thống làm gì?
▪ Cố vấn cho Tổng Thống
36. Kể ra Hai chức vụ trong hàng nội các.
▪ Bộ Trưởng Canh Nông
▪ Bộ Trưởng Thương Mại
▪ Bộ Trưởng Quốc Phòng
▪ Bộ Trưởng Giáo Dục
▪ Bộ Trưởng Năng Lượng
▪ Bộ Trưởng Y Tế và Phục Vụ Nhân Sinh
▪ Bộ Trưởng Nội An
▪ Bộ Trưởng Gia Cư và Phát Triển Đô Thị
▪ Bộ Trưởng Nội Vụ
▪ Bộ Trưởng Lao Động
▪ Bộ Trưởng Ngoại Giao
▪ Bộ Trưởng Giao Thông
▪ Bộ Trưởng Ngân Khố hay Tài Chính
▪ Bộ Trưởng Cựu Chiến Binh
▪ Bộ Trưởng Tư Pháp
▪ Phó Tổng Thống
37. Ngành tư pháp làm gì?
▪ Duyệt lại luật lệ
▪ Cắt nghĩa luật lệ
▪ Giải quyết tranh cãi (bất hòa)
▪ Quyết định xem luật có đi ngược lại hiến pháp không
38. Tòa án cao nhất ở Hoa Kỳ là gì?
▪ Tối Cao Pháp Viện
39. Có bao nhiêu thẩm phán ở Tối Cao Pháp Viện?
▪ Chín (9)
40. Ai đang là Chủ Tịch Tối Cao Pháp Viện?
▪ Sonia Sotomayor
41. Theo Hiến Pháp, chánh phủ liên bang có một số quyền. Một trong các quyền của chánh phủ liên bang là?
▪ In tiền
▪ Tuyên chiến
▪ Lập quân đội
▪ Ký các hòa ước
42. Theo Hiến Pháp, các tiểu bang có một số quyền. Một trong những quyền này là gì?
▪ Cung cấp trường học và giáo dục
▪ Bảo vệ dân chúng (cảnh sát)
▪ Bảo vệ an toàn (các sở cứu hỏa)
▪ Cấp bằng lái xe
▪ Chia vùng và chấp thuận cách xử dụng đất đai
43. Thống Đốc tiểu bang của bạn tên gì?
▪ Câu trả lời tùy tiểu bang. [Cư dân vùng thủ đô Washington, D.C. phải trả lời là vùng thủ đô DC không có Thống Đốc.]
44. Thủ phủ của tiểu bang bạn tên gì?*
▪ Câu trả lời tùy theo tiểu bang. [Cư dân vùng thủ đô Washington, D.C. phải trả lời là vùng DC không phải là một tiểu bang và không có thủ phủ. Cư dân các lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ phải cho biết thủ phủ của vùng lãnh thổ hải ngoại này.]
45. Hai đảng chính của Hoa Kỳ là gì?*
▪ Dân Chủ và Cộng Hòa
46. Đảng của Tổng Thống hiện tại là đảng nào?
▪ Đảng Cộng Hòa
47. Chủ Tịch Hạ Viện hiện thời tên gì?
▪ John Andrew Boehner
▪ John Boehner

C. Quyền hạn và bổn phận
48. Có bốn tu chính án Hiến Pháp về việc ai có quyền bầu cử. Kể ra Một trong các thứ đó.
▪ Công dân mười tám (18) tuổi và hơn (được đi bầu).
▪ Không phải trả (thuế bầu cử) để được bầu.
▪ Bất cứ công dân nào cũng được bầu (phụ nữ và nam giới đều được bầu).
▪ Nam giới của bất cứ chủng tộc nào (cũng đều được bầu).
49. Một trong các bổn phận chỉ dành riêng cho công dân Hoa Kỳ là gì?*
▪ Phục vụ trong bồi thẩm đoàn
▪ Đi bầu trong bầu cử liên bang
50. Cho biết một quyền của riêng công dân Hoa Kỳ.
▪ Tham gia bầu cử cấp liên bang
▪ Ứng cử chức vụ liên bang
51. Cho biết hai quyền của mỗi người sống ở Hoa Kỳ?
▪ Tự do phát biểu ý kiến
▪ Tự do ngôn luận
▪ Tự do hội họp
▪ Tự do thỉnh nguyện chính quyền
▪ Tự do thờ phượng
▪ Quyền mang vũ khí tự vệ
52. Khi nói Lời Tuyên Thệ Trung Thành (Pledge of Allegiance), chúng ta chứng tỏ sự trung thành với cái gì?
▪ Hoa Kỳ
▪ Lá cờ
53. Khi trở thành công dân Hoa Kỳ, một trong những lời hứa của bạn là gì?
▪ Từ bỏ sự trung thành với các quốc gia khác
▪ Bảo vệ Hiến Pháp và luật lệ Hoa Kỳ
▪ Tuân hành luật lệ của Hoa Kỳ
▪ Phục vụ trong quân đội Hoa Kỳ (nếu cần)
▪ Phục vụ (công việc quan trọng cho) Hoa Kỳ (nếu cần)
▪ Trung thành với quốc gia Hoa Kỳ
54. Công dân phải bao nhiêu tuổi mới được bầu Tổng Thống?*
▪ Mười tám (18) và hơn
55. Có hai cách công dân Hoa Kỳ có thể tham dự vào nền dân chủ là các cách nào?
▪ Bầu cử
▪ Tham gia một đảng phái chính trị
▪ Tham dự vào một cuộc vận động tranh cử
▪ Tham dự vào một nhóm hoạt động công dân
▪ Tham dự vào một nhóm hoạt động cộng đồng
▪ Phát biểu ý kiến về một vấn đề với một vị dân cử
▪ Gọi điện thoại cho nghị sĩ và dân biểu
▪ Công khai ủng hộ hoặc phản đối một vấn đề hay chính sách nào đó
▪ Tranh cử
▪ Góp ý kiến trên một tờ báo
56. Ngày cuối cùng có thể nạp mẫu khai thuế cho liên bang là?*
▪ Mười lăm Tháng Tư (15/4)
57. Khi nào tất cả nam giới phải ghi tên cho Sở Quân Vụ (Selective Service)?
▪ Ở tuổi mười tám (18)
▪ Ở giữa tuổi mười tám (18) và hai mươi sáu (26) 
Phần 2: Lịch sử hoa kỳ

Với phần thi về lịch sử Hoa Kỳ: Ứng viên cũng không cần phải là một chuyên gia biết tất cả các sự kiện lịch sử và chính quyền Mỹ. Nhân viên phỏng vấn chỉ muốn chắc chắn rằng ứng viên hiểu biết cơ bản về lịch sử và các sự kiện quan trọng của đất nước mà họ sắp trở thành công dân. Và các câu hỏi của phần lịch sử này cũng được chia làm 3 phần lớn: thuộc địa và độc lập, thời kì 1800 và cuối cùng là lịch sử cận đại Hoa Kỳ và các thông tin lịch sử quan trọng khác.

100 cau hoi thi nhap tich my moi nhat

A. Thời kỳ thuộc địa và độc lập
58. Một trong những lý do khiến người di dân thời thuộc địa tới Mỹ Châu là gì?
▪ tự do
▪ tự do chính trị
▪ tự do tôn giáo
▪ cơ hội kinh tế
▪ hành xử tôn giáo của mình
▪ tránh sự áp bức
59. Những ai sống tại Mỹ trước khi người Âu Châu tới?
▪ người da đỏ Mỹ Châu
▪ thổ dân Mỹ Châu
60. Nhóm người nào được mang tới Mỹ Châu và bán làm nô lệ?
▪ người Phi Châu
▪ người từ Phi Châu
61. Tại sao những người di dân thời thuộc địa chống lại người Anh?
▪ vì thuế má cao quá (phải đóng thuế mà không có người đại diện)
▪ vì quân đội Anh đồn trú trong nhà của họ (ở trọ, làm trại binh)
▪ vì người di dân thời thuộc địa không có chính quyền tự quản
62. Ai viết Bản Tuyên Ngôn Độc Lập?
▪ (Thomas) Jefferson
63. Bản Tuyên Ngôn Độc Lập được chấp nhận lúc nào?
▪ 4 Tháng Bảy 1776
64. Có 13 tiểu bang nguyên thủy. Cho biết ba tiểu bang.
▪ New Hampshire
▪ Massachusetts
▪ Rhode Island
▪ Connecticut
▪ New York
▪ New Jersey
▪ Pennsylvania
▪ Delaware
▪ Maryland
▪ Virginia
▪ North Carolina
▪ South Carolina
▪ Georgia
65. Việc gì xảy ra tại Đại Hội Lập Hiến (Constitutional Convention)?
▪ Soạn thảo Hiến Pháp.
▪ Các nhà lập quốc soạn thảo Hiến Pháp.
66. Hiến Pháp được soạn thảo khi nào?
▪ 1787
67. Các bài tham luận gọi là Federalist Papers có mục đích hỗ trợ việc thông qua Hiến Pháp Hoa Kỳ. Kể tên một trong những người viết tham luận.
▪ (James) Madison
▪ (Alexander) Hamilton
▪ (John) Jay
▪ Publius
68. Một việc gì làm Benjamin Franklin nổi tiếng?
▪ nhà ngoại giao Hoa Kỳ
▪ thành viên già nhất của Đại Hội Lập Hiến
▪ Tổng Giám Đốc Bưu Điện đầu tiên của Hoa Kỳ
▪ người viết cuốn lịch “Poor Richard’s Almanac”
▪ người khởi công xây các thư viện miễn phí đầu tiên của Hoa Kỳ
69. Ai được gọi là cha đẻ của nước Mỹ?
▪ (George) Washington
70. Ai là Tổng Thống đầu tiên?*
▪ (George) Washington

B. Thời kỳ 1800
71. Hoa Kỳ mua lãnh thổ nào của Pháp vào năm 1803?
▪ Lãnh Thổ Louisiana
▪ Louisiana
72. Nói tên một trong những cuộc chiến Hoa Kỳ tham dự thời 1800.
▪ Chiến tranh 1812
▪ Chiến tranh Hoa Kỳ-Mễ-Tây-Cơ (Mexico)
▪ Nội chiến
▪ Chiến tranh Hoa Kỳ-Tây-Ban-Nha
73. Tên gọi của cuộc chiến trên đất Hoa Kỳ giữa miền Bắc và miền Nam là gì?
▪ Nội chiến
▪ Chiến tranh giữa các Tiểu Bang
74. Cho biết một vấn đề đưa tới cuộc nội chiến.
▪ vấn đề nô lệ
▪ các vấn đề kinh tế
▪ quyền của các tiểu bang
75. Một điều quan trọng mà Abraham Lincoln làm là gì?*
▪ giải phóng nô lệ (Tuyên Ngôn Giải Phóng)
▪ giữ gìn (hoặc bảo tồn) đoàn kết Quốc Gia
▪ lãnh đạo Hoa Kỳ trong Cuộc Nội Chiến
76. Tuyên Ngôn Giải Phóng làm gì?
▪ giải phóng nô lệ
▪ giải phóng nô lệ thuộc tập hợp (nhóm) các tiểu bang ly khai miền Nam
▪ giải phóng nô lệ ở các tiểu bang miền Nam
▪ giải phóng nô lệ ở đa số các tiểu bang miền Nam
77. Bà Susan B. Anthony làm gì?
▪ tranh đấu cho quyền phụ nữ
▪ tranh đấu cho dân quyền

C. Lịch sử cận đại hoa kỳ và các thông tin lịch sử quan trọng khác
78. Cho biết một cuộc chiến mà Hoa Kỳ tham dự vào thập niên 1900.*
▪ Thế Chiến Thứ Nhất
▪ Thế Chiến Thứ Hai
▪ Chiến Tranh Cao Ly (Triều Tiên)
▪ Chiến Tranh Việt Nam
▪ Chiến tranh Vùng Vịnh (Ba Tư)
79. Ai là Tổng Thống trong Thế Chiến Thứ Nhất?
▪ (Woodrow) Wilson
80. Ai là Tổng Thống trong thời kỳ Khủng Hoảng Kinh Tế và Thế Chiến Thứ Hai?
▪ (Franklin) Roosevelt
81. Trong Thế Chiến Thứ Hai, Hoa Kỳ chiến đấu chống các nước nào?
▪ Nhật Bản, Đức và Ý
82. Trước khi trở thành Tổng Thống, Eisenhower là tướng lãnh. Ông ta đánh trận nào?
▪ Thế Chiến Thứ Hai
83. Trong thời kỳ Chiến Tranh Lạnh, quan tâm chính của Hoa Kỳ là gì?
▪ Chủ Nghĩa Cộng Sản
84. Phong trào nào tìm cách chấm dứt sự phân biệt chủng tộc?
▪ (phong trào) dân quyền
85. Martin Luther King, Jr. đã làm gì?*
▪ tranh đấu cho dân quyền
▪ hoạt động nhằm mang lại bình đẳng cho mọi người Mỹ
86. Biến cố lớn lao nào xảy ra vào ngày 11 tháng 9 năm 2001 tại Hoa Kỳ?
▪ Bọn khủng bố tấn công Hoa Kỳ.
87. Kể tên một bộ lạc da đỏ tại Mỹ.
[Phỏng vấn viên USCIS sẽ được cung cấp một danh sách các bộ lạc da đỏ được liên bang công nhận.]
▪ Cherokee
▪ Navajo
▪ Sioux
▪ Chippewa
▪ Choctaw
▪ Pueblo
▪ Apache
▪ Iroquois
▪ Creek
▪ Blackfeet
▪ Seminole
▪ Cheyenne
▪ Arawak
▪ Shawnee
▪ Mohegan
▪ Huron
▪ Oneida
▪ Lakota
▪ Crow
▪ Teton
▪ Hopi
▪ Inuit

Phần 3: Tổng hợp về kiến thức công dân

Cuối cùng trong gói 100 câu hỏi thi quốc tịch Mỹ là phần kiến thức tổng hợp của công dân, nó bao gồm những câu hỏi đơn giản từ thực tế hàng ngày bạn quan sát và trải nghiệm, được chia ra làm 3 phần lớn: địa dư, các biểu tượng và cuối cùng là các ngày lễ lớn trong năm của nước Mỹ. Chỉ là những kiến thức mà bạn thu nhặt từ cuộc sống, thật đơn giản phải không nào?

100 cau hoi thi quoc tich my moi nhat 3

A. Địa dư
88. Cho biết một trong hai con sông dài nhất ở Hoa Kỳ.
▪ (Sông) Missouri
▪ (Sông) Mississippi
89. Biển nào ở bờ biển phía Tây Hoa Kỳ?
▪ Thái-Bình-Dương
90. Biển nào ở bờ biển phía Đông Hoa Kỳ?
▪ Đại-Tây-Dương
91. Cho biết một lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ.
▪ Puerto Rico
▪ Quần Đảo Virgin
▪ Đảo Samoa
▪ Quần Đảo Bắc Mariana
▪ Đảo Guam
92. Cho biết một trong những tiểu bang ráp ranh Gia-Nã-Đại.
▪ Maine
▪ New Hampshire
▪ Vermont
▪ New York
▪ Pennsylvania
▪ Ohio
▪ Michigan
▪ Minnesota
▪ North Dakota
▪ Montana
▪ Idaho
▪ Washington
▪ Alaska
93. Cho biết một trong những tiểu bang ráp ranh Mễ-Tây-Cơ.
▪ California
▪ Arizona
▪ New Mexico
▪ Texas
94. Thủ đô của Hoa Kỳ tên gì?*
▪ Washington, D.C.
95. Tượng Nữ Thần Tự Do ở đâu?*
▪ (Hải Cảng) Nữu Ước
▪ Đảo Liberty
[Cũng chấp nhận nếu trả lời là New Jersey, gần thành phố New York và trên sông Hudson.]

B. Các biểu tượng
96. Tại sao lá cờ Hoa Kỳ có 13 lằn gạch?
▪ bởi vì đã có 13 thuộc địa nguyên thủy
▪ bởi vì các lằn này tượng trưng cho 13 thuộc địa nguyên thủy
97. Tại sao lá cờ Hoa Kỳ có 50 ngôi sao?*
▪ bởi vì mỗi tiểu bang có một ngôi sao
▪ bởi vì mỗi ngôi sao tượng trưng cho một tiểu bang
▪ bởi vì có 50 tiểu bang
98. Tựa của bài quốc ca Hoa Kỳ là gì?
▪ The Star-Spangled Banner

C. Các ngày lễ

99. Ngày nào là ngày Lễ Độc Lập?*
▪ 4 Tháng 7
100. Cho biết hai ngày lễ quốc gia của Hoa Kỳ.
▪ Tết Tây
▪ Ngày Sinh của Martin Luther King, Jr.
▪ Ngày Các Tổng Thống
▪ Lễ Chiến Sĩ Trận Vong (Memorial Day)
▪ Lễ Độc Lập (Independence Day)
▪ Lễ Lao Động (Labor Day)
▪ Ngày Tưởng Niệm Columbus
▪ Ngày Cựu Chiến Binh (Veterans Day)
▪ Lễ Tạ Ơn (Thanksgiving)
▪ Lễ Giáng Sinh

Trên đây là toàn bộ nội dung của 100 câu hỏi mới nhất thi quốc tịch Mỹ. Bạn có thể cập nhật thông tin câu hỏi thường xuyên tại uscis.gov. Để biết thêm các thông tin chi tiết về việc nhập quốc tịch diện đầu tư EB-5, điều kiện, thủ tục, trình tự, thời gian xét duyệt… Bạn có thể tham khảo thêm tại:
IBID - Công ty Chuyên tư vấn đầu tư EB-5 và định cư tại Mỹ hàng đầu tại Việt Nam
Mọi thông tin về định cư tại Mỹ sẽ được chúng tôi tư vấn và giải đáp chi tiết nhất.

4 bí quyết để nghe nói tiếng Anh như người bản ngữ

4 bí quyết để nghe nói tiếng Anh như người bản ngữ

wrench-fig04_x003

Bí mật số 1: Trọng âm của từ

Trọng âm từ là chìa khoá vàng đầu tiên để bạn nghe hiểu và nói được tiếng Anh như một người bản ngữ. Nắm được trọng âm từ là cách tốt nhất để bạn hiểu được tiếng Anh nói, nhất là khi nói nhanh như hai người bản ngữ trò chuyện với nhau. Vậy trọng âm từ là gì?
Hãy lấy ví dụ với 3 từ: photograph,photographer và photographic. Liệu nó có giống nhau khi bạn phát âm? Hoàn toàn không bởi mỗi âm tiết trong mỗi từ có độ nhấn âm khác hẳn nhau (được nhấn mạnh hơn những âm tiết còn lại).
PHOtograph
phoTOgrapher
photoGRAPHic
Trọng âm có ở mọi từ có từ hai âm tiết trở lên: TEACHer, JaPAN, CHINa, aBOVE, converSAtion, INteresting, imPORtant, deMAND, etCETera, etCETera, etCETera.

Những âm tiết không được nhấn mạnh là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âm “câm”. Người bản ngữ thường chỉ nghe trọng âm và bỏ qua những âm “yếu”. Nếu bạn học cách sử dụng trọng âm trong khi nói tiếng Anh, bạn sẽ nhanh chóng cải thiện được phát âm tiếng Anh của mình và tự động hiểu những điều nghe được. Hãy tập trung tìm trọng âm bất cứ lúc nào bạn nghe tiếng Anh: trên đài, trong phim, nghe nhạc… Bước đầu hãy nghe trọng âm và phân biệt trọng âm, sau đó bạn sẽ sử dụng được nó.

Bí mật số 2: Trọng âm của câu

Trọng âm câu là chiếc chìa khoá thứ hai giúp bạn giao tiếp tiếng Anh như một người bản ngữ. Với trọng âm câu, nhiều từ trong một câu sẽ được nhấn âm hơn những từ khác. Hãy xem xét câu sau:
We want to go.
Bạn có phát âm mọi từ của câu với âm lượng như nhau không? Tất nhiên là không. Chúng ta sẽ phát âm những từ quan trọng với âm lượng lớn hơn những từ còn lại. Vậy những từ quan trọng trong câu trên là từ nào? Chính là WANT và GO.
We WANT to GO.
We WANT to GO to WORK.
We DON’T WANT to GO to WORK.
We DON’T WANT to GO to WORK at NIGHT.
Với mỗi câu, bạn sẽ phải học cách nhấn trọng âm ở các từ quan trọng. Người bạn ngữ thường chỉ nghe những từ quan trọng mà hiểu được cả câu. Và bạn cần hiểu về trọng âm cầu và học cách sử dụng chính xác để có thể nghe hiểu được ngay cả khi người đối diện đang nói với tốc độ nhanh đến chóng mặt. Trọng âm câu cực kỳ quan trọng.

Bí mật số 3: Nghe! Nghe! Và nghe

Nhiều bạn nói rằng: “Tôi không nghe đài BBC vì nó nói nhanh quá, không nghe được mấy nên chả hiểu gì”. Nếu thế thì thật đáng tiếc! Chính vì nó quá nhanh với bạn, bạn không hiểu được nội dung nên bạn cần phải nghe. Bạn sẽ không thể tiến bộ được nếu bạn không chịu tập luyện nghe.
Khi bạn còn là một đứa trẻ, bạn có hiểu được ngôn ngữ của mình không? Khi bạn 3 tuần tuổi, 4 tháng tuổi hay 1 năm tuổi, bạn có hiểu được mọi thứ xung quanh không? Chắc chắn là không. Nhưng bạn đã bắt đầu học để hiểu bằng cách nghe. Bạn đã học ngôn ngữ của chính mình bằng cách nghe 24h mỗi ngày. Sau đó bạn bắt đầu học nói, rồi học đọc, và học viết. Nhưng đầu tiên là phải học nghe.
Muốn sử dụng tiếng Anh như một người bản ngữ, bạn hãy học như một đứa trẻ bắt đầu học ngôn ngữ mẹ đẻ.

Bí mật số 4: Đừng nghe!

Bí mật số 3 thì phải nghe thật nhiều, bí mật số 4 lại nói đừng nghe. Thế là sao nhỉ?
Bạn có biết sự khác biệt giữa động từ to Listen và to Hear? To Listen là chủ động. To Hear là bị động. Nhiều khi bạn đã Listen quá chăm chú. Bạn quá cố gắng để nghe. Nhưng nhiều lúc chỉ cần Hear thôi lại tốt hơn. Hãy bật đài, TV, nhưng bạn đừng cố Listen, bạn hãy Hear một cách thư giãn. Khi đó tiềm thức của bạn sẽ nghe hộ bạn. Bạn vẫn đang học một cách vô thức. Còn nếu bạn cố nghe, cố để hiểu, bạn có thể vấp phải nhiều từ mới, nhiều từ không nghe được và trở nên nản lòng. Cách tốt hơn là hãy bật các chương trình tiếng Anh trên đài, TV và bạn không cần làm gì cả. Bộ não sẽ Hear giúp bạn. Tiềm thức sẽ Listen giúp bạn. Và bạn sẽ học được rất nhiều.
Những điều bí mật tưởng rất đơn giản nhưng có lẽ bây giờ bạn mới biết. Hãy lưu ý học theo 4 bí quyết này
-ST-

Thứ Ba, 5 tháng 4, 2016

3000 TỪ TIẾNG ANH BẰNG THƠ LỤC BÁT

3000 TỪ TIẾNG ANH BẰNG THƠ LỤC BÁT

Hello có nghĩa xin chào
Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper
Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ
Thấy cô gái đẹp See girl beautiful
I want tôi muốn, kiss hôn
Lip môi, Eyes mắt ... sướng rồi ... oh yeah!
Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don"t xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn
Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some
Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu
Lover tạm dịch ngừơi yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ
Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fund vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn
Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam
Thousand là đúng...mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu
Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai
Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô
Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper
What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi
Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm
To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn
Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so
Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân
Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide
Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng , thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman
Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite
Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ , cái tù là jail
Duck là vịt , pig là heo
Rich là giàu có , còn nghèo là poor
Crab thi` có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó , còn chùa temple
Aunt có nghĩa dì , cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn , sớm là soon
Hospital bệnh viẹn , school là trường
Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.
Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.
Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay ringht now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman
Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!
Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel
Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá , a few một vài
Right là đúng , wrong là sai
Chess là cờ tướng , đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin
Buổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow
Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành
White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ , học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong
River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butter
Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.
A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc , còn tiền money
Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copper
Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police , lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail
Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand
Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô
City thành phố , local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden
Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá , chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ , great writer văn hào
Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.
Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.
Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves
Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo
Động vật là animal
Big là to lớn , little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine
Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
Mouse con chuột , bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời , chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách chủ nhà house owner
Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit , enter đi vào
Up lên còn xuống là down
Beside bên cạnh , about khoảng chừng
Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển , rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish
Hôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy... làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!
Cằm CHIN có BEARD là râu
RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN
THOUSAND thì gọi là nghìn
BILLION là tỷ, LOOK nhìn , rồi THEN
LOVE MONEY quý đồng tiền
Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL
WINDY RAIN STORM bão bùng
MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO
COME ON xin cứ nhào vô
NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES
Con cò STORKE, FLY bay
Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời
OH! MY GOD...! Ối! Trời ơi
MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say
HERE AND THERE, đó cùng đây
TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn
Cô đõn ta dịch ALONE
Anh văn ENGLISH , nổi buồn SORROW
Muốn yêu là WANT TO LOVE
OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN
EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn
EASY TO FORGET dễ quên
BECAUSE là bỡi ... cho nên , DUMP đần
VIETNAMESE , người nước Nam
NEED TO KNOW... biết nó cần lắm thay
SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay
Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi
SORRY thương xót, ME tôi
PLEASE DON"T LAUGH đừng cười, làm ơn
FAR Xa, NEAR gọi là gần
WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương
SO CUTE là quá dễ thương
SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY
SKINNY ốm nhách, FAT: phì
FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN
COTTON ta dịch bông gòn
A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL
POEM có nghĩa làm thơ,
POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.
ONEWAY nghĩa nó một chiều,
THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.
Của tôi có nghĩa là MINE,
TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm
TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,
DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.
FEELING cảm giác, nghĩ THINK
PRINT có nghĩa là in, DARK mờ
LETTER có nghĩa lá thơ,
TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.
CLOCK là cái đồng hồ,
CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.
KING vua, nói nhảm TO RAVE,
BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.
SCHOOL nghĩa nó là trường,
LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.
Station trạm GARE nhà ga
FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua
EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua
TURTLE là một con rùa
SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng
COMPLETE là được hoàn toàn
FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi
LEPER là một người cùi
CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY
IN DANGER bị lâm nguy
Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi
NO MORE ta dịch là thôi
AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY
Phô mai ta dịch là CHEESE
CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE
ORANGE cam, táo APPLE
JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau
CUSTARD-APPLE mãng cầu
PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm
LOVELY có nghĩa dễ thương
PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO
LOTTO là chơi lô tô
Nấu ăn là COOK , WASH CLOTHES giặt đồ
PUSH thì có nghĩa đẩy, xô
MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân
FOOT thì có nghĩa bàn chân
FAR là xa cách, còn gần là NEAR
SPOON có nghĩa cái thìa
Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE
PLOUGH tức là đi cày
WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ